suffix · trung tính

-ward

Band 5-6speakingtask1

hậu tố tạo từ chỉ 'hướng về' một nơi hoặc một trạng thái (thường tạo thành trạng từ hoặc tính từ chỉ hướng)

a suffix that forms words meaning 'in the direction of' or 'towards a particular point or state' (usually makes adjectives/adverbs)

Ví dụ

They moved __ to the coast on the map.

Họ di chuyển theo hướng về bờ biển trên bản đồ.

Use -ward to show direction in map descriptions.

Dùng -ward để chỉ hướng khi miêu tả bản đồ.

Adverbs with -ward often describe physical movement or a trend.

Các trạng từ với -ward thường mô tả chuyển động vật lý hoặc xu hướng.

Câu mẫu band 8

When I described the map I used the -ward suffix to indicate direction clearly, rather than repeating long prepositional phrases.

Cụm hay đi cùng

  • head + placehướng về + nơi chốn (ví dụ: head home)
  • move + X-warddi chuyển theo hướng X
  • turn + X-wardquay về hướng X

Họ từ

-ward suffix-wards variant (mainly BrE)X-ward adj/adv (pattern: place/name + -ward)

Lỗi thường gặp

She walked homewardly after school.She walked homeward after school.

Người Việt có xu hướng thêm -ly để làm trạng từ (vì nhiều trạng từ tiếng Anh có -ly). Với hậu tố -ward thì không thêm -ly nữa; -ward vốn đã là dạng trạng từ/tính từ.

He went to northward.He went northward.

Người Việt hay thêm 'to' vì dịch trực tiếp từ 'đến' trong tiếng Việt. Với từ chỉ hướng dạng -ward, không cần thêm 'to' trước.

They looked to the eastward.They looked eastward.

Thêm mạo từ hoặc giới từ trước từ kết thúc bằng -ward thường thừa; cấu trúc chuẩn là dùng trực tiếp dạng -ward như một trạng từ/tính từ chỉ hướng.

Nói sao cho lên band

5to (giới từ chỉ hướng đơn giản)6in the direction of7+-ward

Đồng nghĩa

in the direction ofdiễn đạt trực tiếp bằng cụm từ, đúng trong mọi ngữ cảnh nhưng dài hơn

Dễ nhầm

-wise-wise không chỉ hướng mà thường nghĩa 'theo mặt/khía cạnh' hoặc 'theo cách', ví dụ 'clockwise' là theo chiều kim đồng hồ, 'weatherwise' là về mặt thời tiết.

He turned clockwise to face the audience.

Mẹo nhớ & gốc từ

Hậu tố -ward được thêm vào danh từ hoặc tên nơi chốn để tạo trạng từ hoặc tính từ chỉ hướng (ví dụ: place + -ward). Ở Anh thường có hai biến thể: -ward và -wards (BrE hay dùng biến thể có -s), trong khi American English hay dùng dạng không có -s. Khi dùng trong câu, không thêm 'to' trước dạng -ward (khác với cấu trúc 'go to the north'). Không ghép thêm -ly lên -ward (không dùng *-wardly).

ward → nghĩ 'ward = hướng' (ward nghe giống 'hướng' trong tiếng Việt); cứ tưởng tượng có một mũi tên dán vào cuối từ để chỉ 'hướng'.

Hậu tố -ward xuất phát từ tiếng Anh cổ (Old English weard) với nghĩa liên quan tới hướng, sau đó phát triển thành hậu tố chỉ phương hướng trong tiếng hiện đại.

Từ liên quan

Học từ này cùng cả bộ, có nhắc ôn đúng lúc.

Trong bộ -ward

Học từ này cùng bộ