coordinating conjunction / linking adverb (informal) · trung tính

so

UK/səʊ/US/soʊ/SO

speakingtask2

vì vậy; dùng phổ biến trong nói và văn viết không quá trang trọng để chỉ kết quả

used to show result or consequence, common in spoken and informal written English

Ví dụ

I was tired, so I went to bed early.

Tôi mệt, nên tôi đi ngủ sớm.

The store was closed, so we couldn't buy tickets.

Cửa hàng đóng cửa, nên chúng tôi không thể mua vé.

He forgot his notes, so he couldn't answer the question.

Anh ấy quên tài liệu, nên không thể trả lời câu hỏi.

Câu mẫu band 8

The survey showed low engagement among students, so universities must redesign their teaching methods to improve participation.

Cụm hay đi cùng

  • X, so Y (common spoken structure)X, nên Y (cấu trúc phổ biến trong nói)
  • so + adjective/adverb (to mean 'very')'so' + tính từ / trạng từ để nhấn mạnh: rất...

Họ từ

so conjunction / adverb

Lỗi thường gặp

He failed the exam so he was upset.He failed the exam, so he was upset.

Người Việt thường quên dấu phẩy trước 'so' khi nối hai mệnh đề. Trong tiếng Anh, giữa hai mệnh đề độc lập cần dấu phẩy trước coordinating conjunction.

So, climate change is a problem? (in a formal essay)Climate change is a significant problem; therefore, immediate action is required.

Bắt đầu đoạn luận án bằng 'So,' trong văn học thuật bị coi là quá thân mật. Dùng 'therefore' hoặc 'thus' trang trọng hơn.

Nói sao cho lên band

5because6therefore7+so

Đồng nghĩa

therefore'so' thân mật, ngắn gọn; 'therefore' trang trọng, phù hợp viết học thuật.

Dễ nhầm

therefore'so' thường tự nhiên hơn trong nói; 'therefore' dùng cho viết học thuật và thường đứng sau chấm phẩy hoặc ở đầu câu.

He forgot to study, so he failed the test.

Mẹo nhớ & gốc từ

SO = SIMPLE → dùng khi muốn nối kết quả đơn giản, thân mật.

Từ cổ tiếng Anh 'swa' nghĩa là 'in this way' rồi rút gọn thành 'so'.

Từ liên quan

Học từ này cùng cả bộ, có nhắc ôn đúng lúc.

Trong bộ Nguyên nhân – kết quả

Học từ này cùng bộ