grammar · học thuật

To sum up, + clause

Band 4-5task2speaking

Cụm dùng để kết luận, tóm tắt các ý chính trước khi kết thúc bài nói hoặc bài viết.

A closing phrase to summarise main points before finishing.

Ví dụ

To sum up, stricter regulations would improve public safety.

Tóm lại, các quy định nghiêm ngặt hơn sẽ cải thiện an toàn công cộng.

To sum up, there are both benefits and drawbacks to the proposal.

Tóm lại, đề xuất có cả lợi ích và nhược điểm.

To sum up, policymakers must balance economic growth and environmental protection.

Tóm lại, các nhà hoạch định chính sách phải cân bằng tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.

Câu mẫu band 8

To sum up, the evidence suggests that targeted investment, rather than blanket subsidies, yields the most sustainable benefits.

Cụm hay đi cùng

  • To sum up, + clauseTóm lại, + mệnh đề
  • In summary, / To conclude,Tóm lại, / Kết luận,

Lỗi thường gặp

To sum up we should improve policy.To sum up, we should improve policy.

Người học hay quên dấu phẩy sau cụm mở đầu. Trong văn viết học thuật nên giữ dấu phẩy để rõ ràng.

Finally, there are many benefits.Finally, there are many benefits.

Từ 'Finally' hay bị dùng sai khi người nói muốn kết luận; 'Finally' phù hợp khi liệt kê các điểm, không phải luôn là câu kết luận toàn bộ luận điểm.

Nói sao cho lên band

5Finally, + clause6In conclusion, + clause7+To sum up, + clause

Đồng nghĩa

In conclusionTương đương nhưng 'In conclusion' hơi trang trọng hơn; cả hai đều dùng để kết luận.

Dễ nhầm

In conclusion'In conclusion' dùng để kết luận; đồng nghĩa nhưng hơi trang trọng hơn 'To sum up'.

In conclusion, we must act now to prevent climate change.

Mẹo nhớ & gốc từ

Dùng 'To sum up,' hoặc 'In conclusion,' để bắt đầu câu kết luận; theo sau nên có dấu phẩy rồi mệnh đề tóm tắt. Tránh dùng 'Finally' nếu chỉ muốn nêu kết luận chung mà không phải bước cuối của một chuỗi hành động.

Sum = tổng hợp → To sum up = tóm lại, nhớ 'sum' là tổng kết.

'Sum' nghĩa là tổng, 'to sum up' = tổng kết các ý đã nêu.

Từ liên quan

Học từ này cùng cả bộ, có nhắc ôn đúng lúc.

Trong bộ Mở ý & kết ý

Học từ này cùng bộ