conjunctive phrase · trung tính
by then
/baɪ ˈðen/BY·THEN
đến lúc đó; vào thời điểm đã được nhắc tới trước đó
by that time; at the time previously mentioned
Ví dụ
“By then, most shops had already closed.”
Đến lúc đó, hầu hết cửa hàng đã đóng cửa.
“I missed the first train and by then there was heavy traffic.”
Tôi lỡ chuyến tàu đầu, và đến lúc đó đã có ùn tắc nặng.
“She had learned a lot by then and felt ready for the exam.”
Cô ấy đã học được nhiều vào lúc đó và cảm thấy sẵn sàng cho kỳ thi.
Câu mẫu band 8
“By then, urban planners had implemented traffic-calming measures that significantly reduced congestion over the following years.”
Cụm hay đi cùng
- By then + clause (often past perfect in narratives) — Đứng trước mệnh đề, thường trong quá khứ hoàn thành khi kể chuyện
Họ từ
Lỗi thường gặp
in then→by then
Người Việt hay dùng 'in' cho thời gian do dịch word-by-word từ 'trong lúc đó', nhưng với cụm này cần 'by' để nói 'đến lúc đó'.
at then→by then
Sai giới từ: 'at' thường đi với một điểm thời gian (at 5 o'clock), còn 'by' nhấn mốc 'đến lúc đó'.
By then I finish.→By then I had finished.
Lỗi chia thì: khi nói 'đến lúc đó' trong quá khứ, thường cần past perfect để chỉ hành động đã hoàn tất trước mốc thời gian.
Nói sao cho lên band
5then→6by that time→7+by then
Đồng nghĩa
by that time — 'by that time' gần giống, hơi trang trọng hơn trong một số văn cảnh
Dễ nhầm
by the time — 'by the time' và 'by then' thường tương đương, nhưng 'by the time' thường đi kèm một mệnh đề bắt đầu bằng 'by the time + clause'.
“By the time I arrived, the concert had already started.”
Mẹo nhớ & gốc từ
Nhớ 'by' = 'đến', 'then' = 'lúc đó' → by then = đến lúc đó.
'by' từ Old English nghĩa là 'near/at', kết hợp với 'then' (lúc đó) để thành 'by then' = 'đến lúc đó'.