noun · học thuật
throughput
/ˈθruːpʊt/THROUGH·put
lưu lượng thực tế đi qua một hệ thống (ví dụ số phương tiện/ người qua một nút trong một giờ)
the amount of material, items, or people passing through a system or process in a given time
Ví dụ
“increase throughput”
tăng lưu lượng (thông qua)
“network throughput”
lưu lượng mạng/ hệ thống
“tunnel throughput measured in vehicles per hour”
lưu lượng hầm đo bằng số phương tiện/giờ
Câu mẫu band 8
“By optimising signal timings, engineers raised throughput without building new lanes.”
Cụm hay đi cùng
- increase throughput — tăng lưu lượng
- network throughput — lưu lượng hệ thống
- improve throughput — cải thiện lưu lượng
Họ từ
Lỗi thường gặp
use 'capacity' when meaning actual flow→throughput
Người Việt thường dùng 'capacity' (sức chứa) cho cả nghĩa thực tế; trong phân tích giao thông cần phân biệt capacity (khả năng tối đa) và throughput (lưu lượng thực tế).
write 'through put' or 'through‑put'→throughput
Từ là một đơn vị liền; tách chữ sẽ gây lỗi chính tả.
Nói sao cho lên band
5flow→6capacity→7+throughput
Đồng nghĩa
capacity — capacity là khả năng tối đa lý thuyết; throughput là lượng thực tế đang đi qua
Dễ nhầm
capacity — capacity = khả năng tối đa; throughput = lượng thực tế vận chuyển/ xử lý
“Upgrading the junction increased the throughput by 20%.”
Mẹo nhớ & gốc từ
Danh từ không đếm được khi nói về lưu lượng; không chia số nhiều trong hầu hết ngữ cảnh chuyên môn.
THROUGH·put — lượng 'đi qua' (through) được tính là 'put' qua hệ thống.
ghép từ 'through' (qua) + 'put' (đưa qua), phát triển thành thuật ngữ kỹ thuật