grammar · trang trọng

not until + clause + did + S + V

Band 7+task2speaking

Diễn tả rằng một sự việc chỉ xảy ra sau một thời điểm/điều kiện nhất định; mệnh đề đứng trước 'did' mang nghĩa 'phải đến khi... thì mới...'.

Shows that something happened only after a particular time or event; used for emphasis and requires inversion.

Ví dụ

Not until she apologised did he speak to her again.

Phải đến khi cô ấy xin lỗi thì anh ấy mới nói chuyện với cô ấy lần nữa.

Not until the data were analysed did the researchers draw conclusions.

Phải đến khi dữ liệu được phân tích thì các nhà nghiên cứu mới rút ra kết luận.

Not until the final exam did I realise how unprepared I was.

Phải đến khi kỳ thi cuối cùng tôi mới nhận ra mình thiếu chuẩn bị đến mức nào.

Câu mẫu band 8

Not until policymakers acknowledged the long-term environmental costs did meaningful regulation begin to appear.

Lỗi thường gặp

Not until she apologised, she spoke to him again.Not until she apologised did she speak to him again.

Người Việt hay giữ trật tự chủ ngữ – vị ngữ sau 'Not until'; nhưng câu đúng yêu cầu đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ (did + S + V).

Not until apologised she did speak to him again.Not until she apologised did she speak to him again.

Thói quen dịch word-by-word dẫn tới trình tự từ sai; phải giữ nguyên vị trí chủ ngữ trong mệnh đề thời gian và đảo trợ động từ trong mệnh đề chính.

Nói sao cho lên band

5after + clause, S + V6only after + clause, S + V7+not until + clause + did + S + V

Đồng nghĩa

only after + clause + did + S + V'only after' gần giống nhưng mang sắc thái hơi khác về trọng âm; cấu trúc đảo cũng thường được dùng.

Dễ nhầm

only after + clause + did + S + V'only after' và 'not until' đều nhấn mốc thời gian nhưng 'not until' phủ định trước mệnh đề thời gian và thường dùng inversion.

Only after the deadline did she submit the assignment.

Mẹo nhớ & gốc từ

Khi mệnh đề bắt đầu bằng 'Not until' đứng trước mệnh đề chính, phải đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ trong mệnh đề chính: Not until + thời điểm/điều kiện + did/has/had + S + V. Thì của trợ động từ phụ thuộc vào ngữ cảnh (past → did, present perfect → has, v.v.).

'Not until' = chưa ... cho đến khi → đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ để nhấn mạnh 'chỉ khi'.

Cấu trúc phủ định nhấn mạnh điểm thời gian, thường gặp trong văn viết để làm nổi bật điều kiện phải có trước khi hành động xảy ra.

Từ liên quan

Học từ này cùng cả bộ, có nhắc ôn đúng lúc.

Trong bộ So sánh

Học từ này cùng bộ