grammar · đời thường

If + present simple, imperative

Band 4-5speakingtask1

Dùng để ra lệnh / nhờ vả / đưa hướng dẫn liên quan đến điều kiện (nếu A xảy ra, hãy làm B).

Used to give instructions or commands that should be done if a condition is met.

Ví dụ

If you see Maria, tell her I called.

Nếu bạn gặp Maria, nói với cô ấy là tôi đã gọi.

If the alarm rings, leave the building immediately.

Nếu còi báo động kêu, hãy rời tòa nhà ngay lập tức.

If you have any questions, ask them now.

Nếu bạn có câu hỏi, hãy hỏi ngay bây giờ.

Câu mẫu band 8

If you notice any security issues, report them to IT immediately.

Cụm hay đi cùng

  • If + present simple, imperative (bare verb)If + hiện tại đơn, sau đó là mệnh lệnh / động từ nguyên mẫu không 'to' (imperative)

Lỗi thường gặp

If you see her, you should tell her.If you see her, tell her.

Người Việt thường thêm 'you should' vì quen nói chỉ dẫn dạng khuyên. Trong mệnh lệnh trực tiếp (nhất là nói chuyện), dùng imperative ngắn gọn tự nhiên hơn.

If you want, to call me.If you want, call me.

Sai do dịch từng từ; sau mệnh lệnh không có 'to'.

Nói sao cho lên band

5If + present simple, will + V6If + present simple, you should + V7+If + present simple, imperative

Đồng nghĩa

If + present simple, can + VNếu muốn nhẹ nhàng hơn có thể dùng 'can' thay cho mệnh lệnh.

Dễ nhầm

If + present simple, will + VWill làm câu thành dự đoán/điều kiện trong tương lai, không phải mệnh lệnh trực tiếp.

If you study hard, you will pass the exam.

Mẹo nhớ & gốc từ

Cấu trúc: If + present simple, imperative. Dùng để đưa chỉ dẫn/ra lệnh khi điều kiện được thỏa mãn. Sau dấu phẩy sau mệnh đề if có thể là dạng mệnh lệnh (động từ nguyên mẫu không 'to').

If → điều kiện; sau dấu phẩy là lệnh ngắn: think 'If..., do it.'

Imperative form là dạng nguyên mẫu không 'to' dùng để ra lệnh, tồn tại lâu trong ngữ pháp Anh.

Từ liên quan

Học từ này cùng cả bộ, có nhắc ôn đúng lúc.

Trong bộ Câu điều kiện

Học từ này cùng bộ