grammar · trung tính

If + present simple, can + V

Band 4-5speakingtask2

Dùng để nói rằng khi điều kiện A xảy ra, B có thể xảy ra / ai đó có khả năng làm việc gì.

Used to express that if A happens, B is possible or someone is able to do something.

Ví dụ

If you press this button, you can open the door.

Nếu bạn nhấn nút này, bạn có thể mở cửa.

If students ask questions, they can learn faster.

Nếu học sinh hỏi câu hỏi, họ có thể học nhanh hơn.

If the library has the book, you can borrow it.

Nếu thư viện có cuốn sách, bạn có thể mượn nó.

Câu mẫu band 8

If universities remove practical elements from their courses, graduates might lack the skills employers need — even if they have top grades.

Cụm hay đi cùng

  • can + base verbcan + động từ nguyên mẫu (không 'to')

Lỗi thường gặp

If you study hard, you will can pass the exam.If you study hard, you can pass the exam.

Người Việt có xu hướng chèn 'will' như là từ chỉ tương lai mọi chỗ; nhưng 'can' không đi cùng 'will'. Trong câu điều kiện để nói về khả năng, phải dùng 'can' một mình.

If you want, you can to join the club.If you want, you can join the club.

Sau 'can' không dùng 'to' trước động từ; cấu trúc đúng là 'can + V'.

Nói sao cho lên band

5If + present simple, will + V6If + present simple, base verb (no modal)7+If + present simple, can + V

Đồng nghĩa

mayMay nhấn tính khả năng (có lẽ) hơn 'can' (khả năng/kỹ năng).

Dễ nhầm

If + present simple, will + VWill dùng cho hậu quả chắc sẽ xảy ra trong tương lai; can nhấn vào khả năng/kỹ năng.

If it rains tomorrow, we will cancel the picnic.

Mẹo nhớ & gốc từ

Cấu trúc: If + present simple, can + V. Dùng để nói kết quả có thể xảy ra hoặc ai đó có khả năng làm gì khi điều kiện được thỏa mãn. Không kết hợp 'will' với 'can' trong cùng mệnh đề chính.

If → khả năng → nhớ 'can' cho phép/khả năng.

Can xuất phát từ tiếng Anh Trung đại 'cunnan' nghĩa là biết/có thể.

Từ liên quan

Học từ này cùng cả bộ, có nhắc ôn đúng lúc.

Trong bộ Câu điều kiện

Học từ này cùng bộ