grammar · học thuật
to the extent that + clause
Diễn đạt mức độ hoặc phạm vi — 'trong chừng mực mà', thường dùng trong văn viết phân tích, luận văn.
Indicates the degree or scope to which something is true: 'to such a degree that...'.
Ví dụ
“To the extent that the data are reliable, we can draw preliminary conclusions.”
Trong chừng mực dữ liệu đáng tin cậy, ta có thể rút kết luận sơ bộ.
“He supports the policy to the extent that it helps reduce unemployment.”
Anh ấy ủng hộ chính sách đến mức nó giúp giảm thất nghiệp.
“The film succeeds to the extent that it engages the audience emotionally.”
Bộ phim thành công trong chừng mực nó chạm tới cảm xúc khán giả.
Câu mẫu band 8
“To the extent that current climate models capture regional variability, policymakers can base local adaptation plans on their projections.”
Cụm hay đi cùng
- to the extent that + clause — trong chừng mực mà + mệnh đề
- to the extent of + noun — đến mức + danh từ (ít phổ biến hơn)
Lỗi thường gặp
To the extent that he will help, we accept.→To the extent that he helps, we accept.
Người Việt thường lẫn thì; sau 'to the extent that' thường dùng present/past tuỳ ngữ cảnh, không dùng future đơn giản trong mệnh đề hạn định mức độ.
To the extend that the test was easy, many passed.→To the extent that the test was easy, many passed.
Lỗi chính tả 'extend' vs 'extent' do phát âm tương tự; cần nhớ 'extent' nghĩa mức độ.
Nói sao cho lên band
5because→6as far as→7+to the extent that
Đồng nghĩa
insofar as — Tương tự, dùng trong văn viết học thuật; 'insofar as' và 'to the extent that' thường hoán đổi được.
Dễ nhầm
insofar as — Cách nói học thuật tương đương, thường hoán đổi được với 'to the extent that'.
“Insofar as the results are accurate, the theory is supported.”
Mẹo nhớ & gốc từ
'To the extent that' biểu thị mức độ và theo sau một mệnh đề (that có thể bỏ trong văn nói). Chú ý dùng thì phù hợp (present for general truths, past cho sự kiện đã xảy ra). Tránh viết sai thành 'extend'.
Extent ≈ 'extent' = 'mức độ' → to the extent that = đến mức mà.
'Extent' nghĩa là phạm vi, mức độ; cụm 'to the extent that' phát triển trong văn viết để giới hạn luận điểm.