grammar · trung tính

N + to V

Band 4-5speakingtask2

Dạng rút gọn dùng to‑infinitive để mô tả mục đích hoặc người/việc cần làm, thay cho 'who/that + V' (ví dụ: 'the person to contact' = 'the person who you should contact').

A reduced relative clause using the to-infinitive to indicate purpose or the person/thing to be acted on (e.g. the person to contact = the person who you should contact).

Ví dụ

This is the person to contact about refunds.

Đây là người để liên hệ về hoàn tiền.

She was the first candidate to finish the test.

Cô ấy là thí sinh đầu tiên hoàn thành bài thi.

There are many places to visit in the city.

Có nhiều nơi để tham quan trong thành phố.

Câu mẫu band 8

The candidate to represent the school will be selected after interviews.

Cụm hay đi cùng

  • person to contactngười cần liên hệ
  • things to donhững việc cần làm

Lỗi thường gặp

This is the person who to contact.This is the person to contact.

Người Việt có xu hướng ghép trực tiếp 'who' với to‑infinitive do dịch từng phần; trong tiếng Anh, khi dùng 'to V' rút gọn, không thêm 'who'.

She is the first candidate who finished the test.She is the first candidate to finish the test.

Người Việt thường dịch 'đầu tiên hoàn thành' thành 'who finished', nhưng cách chuẩn tiếng Anh dùng 'to finish' để chỉ thứ tự/tính năng.

Nói sao cho lên band

5who + V6who + should + V7+N + to V

Dễ nhầm

to-infinitive reduction vs full relative clause'to V' thường chỉ mục đích hoặc người/việc mà cần thực hiện một hành động; khác với V-ing hay V3.

This is the book to read before the exam.

Mẹo nhớ & gốc từ

Dùng 'N + to V' để rút gọn mệnh đề quan hệ khi ý nghĩa là 'để làm gì' hoặc 'người/điều cần được ...'. Không thêm 'who' trước 'to V'.

Muốn chỉ 'để làm gì' hoặc 'người/việc để làm', hãy dùng 'to V' ngay sau danh từ.

Từ liên quan

Học từ này cùng cả bộ, có nhắc ôn đúng lúc.

Trong bộ Mệnh đề quan hệ

Học từ này cùng bộ