phrase (phrasal verb + preposition) · trung tính
look forward to + V-ing
mong đợi, háo hức trước điều gì — theo sau always là danh từ hoặc V-ing, không phải to + infinitive.
to be excited about something that will happen; followed by a noun or a gerund (not infinitive).
Ví dụ
“I'm looking forward to meeting your parents next week.”
Mình rất mong được gặp bố mẹ bạn vào tuần tới.
“We look forward to receiving your application.”
Chúng tôi trông đợi nhận được hồ sơ của bạn.
“She is looking forward to the holiday.”
Cô ấy mong chờ kỳ nghỉ.
Câu mẫu band 8
“All of us at the department are looking forward to welcoming the new students in September.”
Cụm hay đi cùng
- look forward to + V-ing (looking forward to meeting) — háo hức làm gì
- look forward to + noun (looking forward to the trip) — háo hức việc/điều gì
Họ từ
Lỗi thường gặp
I'm looking forward to meet you.→I'm looking forward to meeting you.
Người Việt hay dịch trực tiếp 'to' + V là 'để', dẫn tới dùng to + infinitive. Nhưng ở cấu trúc 'look forward to', 'to' là giới từ nên phải theo sau một danh từ hoặc V-ing.
She is looking forward to go home.→She is looking forward to going home.
Lỗi phổ biến do hiểu nhầm 'to' trong tiếng Anh.
Nói sao cho lên band
5want to + V→6be excited about + V-ing→7+look forward to + V-ing
Đồng nghĩa
anticipate — trang trọng hơn, không luôn thể hiện cảm xúc tích cực
Dễ nhầm
anticipate + V-ing / anticipate + that-clause — anticipate thường trang trọng hơn và có thể theo sau mệnh đề 'that' hoặc V-ing
“We anticipate receiving the results next month.”
Mẹo nhớ & gốc từ
'Look forward to' là một cụm cố định; 'to' là giới từ. Do đó theo sau phải là danh từ hoặc động danh từ (V-ing). Không dùng to + infinitive.
'to' là giới từ → nhớ theo sau phải là V-ing hoặc danh từ (think: 'to' = 'towards' thì nối noun).
Cụm cổ từ 'look forward' + giới từ to; cấu trúc đã cố định là theo sau danh từ/gerund.