grammar · trung tính

all that + S + V

Band 5-6speakingtask2

diễn tả 'tất cả những gì' — dùng để tóm tắt mọi thứ liên quan đến một vấn đề; theo sau là mệnh đề giới hạn.

used to mean 'everything which' or 'all the things that' followed by a clause.

Ví dụ

All that he wanted was a quiet place to study.

Tất cả những gì anh ấy muốn là một nơi yên tĩnh để học.

All that I remember is the sound of the bell.

Tất cả những gì tôi nhớ là tiếng chuông.

All that matters now is finding a solution.

Điều quan trọng bây giờ là tìm ra giải pháp.

Câu mẫu band 8

All that the committee could do under the circumstances was to postpone the decision until further evidence was available.

Cụm hay đi cùng

  • all that mattersđiều quan trọng nhất
  • all that I knowtất cả những gì tôi biết

Lỗi thường gặp

all whatall that / all (that) + clause

Người Việt có xu hướng dịch trực tiếp 'tất cả những gì' thành 'all what', nhưng 'all what' không chuẩn; dùng 'all that' hoặc 'everything that'.

all whichall that / all of which (for non-defining)

'all which' ít được dùng; nếu là non-defining clause thì dùng 'all of which' với dấu phẩy.

Nói sao cho lên band

5all what6everything that7+all that

Đồng nghĩa

everything that'everything that' có thể thay thế 'all that' nhưng 'all that' thường ngắn gọn, gặp nhiều trong câu đánh giá.

Dễ nhầm

everything that + S + V'everything that' tương đương về nghĩa nhưng 'all that' ngắn gọn, thường dùng để nhấn mạnh tổng thể.

Everything that she said was true.

Mẹo nhớ & gốc từ

'All that + mệnh đề' = 'tất cả những gì...' ; KHÔNG dùng 'all what'. Với mệnh đề không xác định có thể dùng 'all of which' (kèm dấu phẩy).

Nhớ: không dùng 'all what' — dùng 'all that' hoặc 'everything that'.

'all' và 'that' ghép lại để chỉ tổng thể các thứ được nói tới; cấu trúc đã xuất hiện lâu trong tiếng Anh.

Từ liên quan

Học từ này cùng cả bộ, có nhắc ôn đúng lúc.

Trong bộ Mệnh đề quan hệ

Học từ này cùng bộ