grammar · trung tính
had + past participle
Quá khứ hoàn thành: diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm/quá trình trong quá khứ khác.
Past perfect: used to show that one past action happened before another past action.
Ví dụ
“She had finished the exam before the teacher collected the papers.”
Cô ấy đã hoàn thành bài thi trước khi thầy giáo thu bài.
“By the time we arrived, the film had already started.”
Khi chúng tôi đến, bộ phim đã bắt đầu.
“I had never seen such a beautiful sunrise until that morning.”
Tôi chưa từng thấy bình minh đẹp như thế cho đến sáng hôm đó.
Câu mẫu band 8
“By the time the committee met, we had already compiled a detailed report and recommended three options.”
Cụm hay đi cùng
- had + already + V3 + before + past event — đã ... trước một sự việc trong quá khứ
Lỗi thường gặp
When I arrived, he left already.→When I arrived, he had already left.
Người Việt hay dùng past simple cho cả hai sự việc; khi muốn rõ ràng hành động A xảy ra trước B trong quá khứ, cần past perfect cho A.
I didn't knew that she had left.→I didn't know that she had left.
Sai 'knew' do chia sai động từ trong mệnh đề chính; cấu trúc trong câu phủ định với 'did' phải dùng V-inf.
Nói sao cho lên band
5simple past (I left)→6past simple with time adverbials→7+had + past participle
Đồng nghĩa
past simple — Past simple chỉ một hành động trong quá khứ; past perfect dùng khi cần nhấn hành động xảy ra trước một hành động quá khứ khác.
Dễ nhầm
past simple — Dùng khi chỉ một hành động trong quá khứ không cần so sánh thứ tự.
“He left before I arrived.”
past perfect continuous — Nhấn vào tính liên tục trước một mốc quá khứ khác.
“They had been waiting for an hour when the bus arrived.”
Mẹo nhớ & gốc từ
Dùng 'had + V3' để chỉ một hành động đã hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ. Nếu không có sự so sánh thứ tự, dùng past simple. Trong câu tường thuật quá khứ, nếu muốn lùi thì (backshift) đôi khi cần đổi 'have' → 'had'.
'Had + V3' = 'đã xong trước đó' → nhớ dùng khi cần nhấn hành động xảy ra TRƯỚC một hành động quá khứ khác.
Từ 'perfect' ở đây cũng ngụ ý 'hoàn thành trước' một mốc thời gian khác; 'had' là trợ động từ cho thì hoàn thành ở quá khứ.