grammar · trang trọng

by the time + clause, clause

Band 6-7task2speaking

Diễn tả rằng hành động trong mệnh đề thứ hai xảy ra trước một thời điểm được đề cập (thường dùng với perfect: 'by the time X, Y had/have/will have...').

Indicates that something will be completed before a particular time or event.

Ví dụ

By the time we arrived, the concert had already started.

Khi chúng tôi đến, buổi hòa nhạc đã bắt đầu rồi.

By the time you read this, I will have left.

Khi bạn đọc điều này, tôi sẽ đã rời đi.

By the time she finishes university, she will have gained a lot of experience.

Khi cô ấy tốt nghiệp đại học, cô ấy sẽ có nhiều kinh nghiệm.

Câu mẫu band 8

By the time the committee publishes its report, policymakers will already have debated many of its recommendations.

Cụm hay đi cùng

  • By the time + present simple, past simple/past perfectDùng khi nói về quá khứ (ví dụ: By the time he arrived, we had left).
  • By the time + present simple, future perfectDùng khi nói về tương lai (By the time you arrive, I will have finished).

Lỗi thường gặp

By the time he arrived, we left.By the time he arrived, we had left.

HS VN thường dùng quá khứ đơn trong mệnh đề sau 'by the time' thay vì past perfect; do thói quen không phân biệt trình tự sự kiện trong quá khứ.

By the time you come, I will finish the report.By the time you come, I will have finished the report.

Trong tiếng Anh, để nói việc hoàn tất trước thời điểm tương lai cần future perfect ('will have + P.P.'); HS hay dùng future đơn vì dịch trực tiếp.

Nói sao cho lên band

5when ...6before7+by the time + clause

Đồng nghĩa

when (with careful tense)'When' có thể dùng nhưng không nhấn mạnh việc hoàn thành trước một thời điểm như 'by the time'.

Dễ nhầm

when'When' chỉ thời điểm; 'by the time' nhấn việc hoàn tất trước thời điểm đó.

When I arrived, the meeting had already started.

Mẹo nhớ & gốc từ

Cấu trúc: 'By the time + clause (thường present simple cho tương lai gần / past simple cho quá khứ), main clause dùng perfect phù hợp: past perfect cho quá khứ (had + P.P.), future perfect cho tương lai (will have + P.P.). Tránh dùng simple future cho hành động đã hoàn tất trước thời điểm đó.

Nhớ: 'by the time' → việc A hoàn tất trước thời điểm B → dùng have/ had + P.P. phù hợp.

'By' (đến lúc) + 'the time' (thời điểm) → nghĩa 'khi đến lúc'.

Từ liên quan

Học từ này cùng cả bộ, có nhắc ôn đúng lúc.

Trong bộ Thì

Học từ này cùng bộ